1
Keo dán cạnh – Keo nóng chảy Hot Melt thích hợp để dán các cạnh nhựa PVC, Veneer, ABS và melamine.
2
Keo dán lắp ráp ghế sofa – Keo dán gốc nước, keo nóng chảy Hot Melt & keo gốc dung môi thích hợp cho quá trình lắp ráp và ép xốp (foam).
3
Keo ghép gỗ – Chọn mã keo cho ghép ván, ghép thanh và ghép định hình. Phân loại D4 cần được xác nhận theo tài liệu sản phẩm.
4
Keo ghép dọc Finger Joint – Keo dán polyvinyl axetat được sử dụng trong ghép dọc, tạo nên mối ghép gỗ chắc chắn.
5
Keo PVAc cho ghép gỗ, ghép chốt và phủ veneer – Chọn mã phù hợp phương pháp ép nguội, nóng hoặc cao tần. Xác nhận phân loại D3 và điều kiện sử dụng theo tài liệu sản phẩm.
6
Keo dán ngành giấy – Keo gốc nước được thiết kế đặc biệt cho công đoạn ép màng giấy. Thường được sử dụng trên ván ép, ván dăm, ván MDF và ván HPL.
7
Keo ép màng – Hệ phân tán polyurethane gốc nước được hoạt hóa bằng nhiệt cho ép màng; không phải keo nóng chảy.
8
Keo lắp ráp cửa – Keo gốc nước và keo nóng chảy PUR thích hợp cho quá trình sản xuất cửa. Lam cửa gỗ, lắp ghép dạng tổ ong và khớp chốt.
9
Keo dán thanh trượt trên ngăn kéo tủ – Keo dán gốc nước thích hợp để dán thanh trượt trên ngăn kéo tủ gỗ.
10
Minh họa công đoạn postforming Keo dán tạo hình – Keo polyvinyl axetat sử dụng để ép dán vào các sản phẩm gỗ uốn cong hay hình dáng phức tạp. Thích hợp cho các máy tạo hình liên tục, máy uốn thủ công và máy tạo hình trụ đứng làm việc theo chu kỳ.
11
Keo nối mép veneer – Keo nóng chảy cho công đoạn nối các tấm veneer mỏng không dùng băng trên máy phù hợp; khác với ép veneer lên ván.
12
Keo ghép mộng cửa- Keo dán gốc nước thích hợp cho việc lắp ghép mộng cửa.

Keo dán cho chế biến gỗ và nội thất

Techbond Việt Nam cung cấp keo gốc nước, keo nóng chảy và hệ hai thành phần cho các công đoạn ghép gỗ, dán cạnh, phủ bề mặt và lắp ráp. Chọn mã keo theo loại gỗ hoặc ván, vật liệu phủ, thiết bị và môi trường sử dụng; các nhóm keo không thay thế trực tiếp cho nhau.

Xem hướng dẫn phân loại, chọn keo và tổ chức thử mẫu

Keo gốc nước cho ghép gỗ

Keo sữa PVAc là một nhóm keo gốc nước dùng cho ghép ngang, ghép dọc finger và lắp ráp đồ gỗ. Không phải mọi keo gốc nước đều là PVAc. Khả năng dùng với ép nguội, ép nóng hoặc cao tần phải được xác nhận cho từng mã keo và quy trình.

Cần kiểm tra phân loại chịu ẩm của sản phẩm trong tài liệu kỹ thuật. Không suy từ tên D3/D4 ra khả năng chịu nhiệt, kháng dung môi hoặc phù hợp cho kết cấu chịu lực; không mặc định mọi loại gỗ, đặc biệt gỗ có dầu, đều đạt cùng kết quả.

Keo nóng chảy cho dán cạnh và phủ bề mặt

Các nhóm EVA, PO và PUR được lựa chọn theo công đoạn và thiết bị. Dán cạnh PVC, ABS, melamine hoặc veneer cần kiểm tra lớp xử lý mặt sau nẹp, tốc độ máy, nhiệt độ thi công và yêu cầu đường keo.

Khả năng chịu nhiệt, chịu ẩm, kháng dung môi và quy trình vệ sinh phụ thuộc mã keo. Không áp dụng cách vận hành của EVA cho PUR nếu chưa kiểm tra hướng dẫn. Nối mép veneer trên máy khác với ép veneer lên bề mặt ván.

Keo hai thành phần: xác định đúng hệ hóa học

“AB” mô tả hai thành phần, không đủ để xác định keo là epoxy. Hệ EPI dùng cho ghép gỗ và epoxy hai thành phần có cơ chế, chất đóng rắn và điều kiện sử dụng khác nhau. Cần xác nhận đúng mã sản phẩm trước khi lựa chọn.

Pha theo tỷ lệ trong TDS, theo dõi thời gian sử dụng sau pha và thời gian dưỡng. Không tự đổi chất đóng rắn hoặc suy rộng kết quả thử của một hệ keo sang hệ khác; mối dán không mặc nhiên thay thế liên kết cơ khí trong thiết kế.

Lựa chọn theo công đoạn

Ghép ngang và ghép thanh

Trao đổi về hệ keo gốc nước hoặc hai thành phần phù hợp. Ghi loại gỗ, độ ẩm, độ khít mối ghép và phương pháp ép. Chỉ dùng phân loại D4 khi tài liệu của mã keo xác nhận; cần thử riêng yêu cầu chịu nhiệt hoặc điều kiện ngoài trời.

Ghép dọc finger

Lựa chọn keo PVAc hoặc hệ được chỉ định cho ghép dọc dựa trên loại gỗ, hình học răng ghép, lượng keo, thời gian lắp ghép và chu trình ép. Xác nhận mục đích sử dụng và tiêu chí nghiệm thu trước khi chạy thử.

Dán cạnh và phủ bề mặt

Chọn EVA, PO hoặc PUR phù hợp với máy và vật liệu. Với cửa hoặc cấu kiện có yêu cầu chống cháy, phải đánh giá hệ cấu kiện hoàn chỉnh; tên keo không chứng minh khả năng chống cháy của sản phẩm.

Lắp ráp đồ gỗ

Keo gốc nước hoặc hai thành phần được chọn theo cặp vật liệu, khe ghép, thời gian thao tác và điều kiện sử dụng. Cần kiểm tra mối dán sau thời gian dưỡng quy định, không chỉ ngay khi tháo ép.

Chuẩn bị thử mẫu và yêu cầu tư vấn

  • Gửi loại gỗ/ván, độ ẩm, vật liệu phủ và ảnh bề mặt hoặc mối ghép.
  • Nêu công đoạn, thiết bị, tốc độ máy, cách ép, sản lượng và môi trường sử dụng.
  • Thống nhất tiêu chí thử: độ bám, ngoại quan đường keo, bong mép và điều kiện chịu ẩm/nhiệt cần kiểm tra.
  • Đề nghị TDS/SDS của mã keo được đề xuất; xác nhận tỷ lệ pha, thời gian mở, ép, dưỡng và sử dụng sau pha nếu có.
  • Trao đổi khả năng cung cấp mẫu, quy cách, lượng đặt hàng và địa điểm giao hàng khi yêu cầu báo giá; các điều kiện này cần được xác nhận cho từng sản phẩm.

So sánh chi phí theo lượng keo tiêu hao trên thành phẩm đạt yêu cầu, cùng thời gian máy, vệ sinh và tỷ lệ làm lại; không chỉ dựa trên giá mỗi kilogram.